Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A거나 / N(이)나

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 거나
DANH TỪ + (이)나


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [A 거나 B] Trong A và B lựa chọn / chọn ra lấy một. 거나 gắn vào sau động từ hay tính từ, biểu hiện sự lựa chọn một trong hai hoặc nhiều sự vật, trạng thái. Nghĩa trong tiếng Việt là “HOẶC (LÀ), HAY (LÀ)”. Nó cũng được sử dụng sau 이다 và -았- với ý nghĩa ~또는~
Có thể dùng vĩ tố chỉ thời quá khứ 았 / 었 trước 거나 nhưng không được dùng 겠 mang nghĩa tương lai / suy đoán.


오후에 축구를 하거나 농구를 할 거예요.
(Tôi sẽ chơi bóng đá hoặc bóng rổ vào buổi chiều.)

저녁에 친구를 만나거나 도서관에 갈 거예요.
(Buổi tối tôi sẽ gặp gỡ bạn bè hoặc là đến thư viện.)

저녁에 한국영화를
보거나 음악을 들어요.
(Vào buổi tối tôi xem phim Hàn hoặc nghe nhạc.)

오후에 축구를 하거나 야구를 해요.
(Vào buổi chiều tôi chơi bóng đá hoặc chơi bóng chày.)

집에서 학교까지 버스를
타거나 걸어요.
(Từ nhà đến trường thì tôi đi xe bus hoặc đi bộ.)

점심에 밥을
먹거나 주스를 마셔요/마십니다.
(Vào buổi trưa thì tôi ăn cơm hoặc uống nước ép.)

방학에 아르바이트를
하거나 고향을 돌아가요.
(Vào kỳ nghỉ thì tôi đi làm thêm hoặc về quê.)

저는
맵거나 짠 음식을 잘 못 먹어요.
(Tôi không thể ăn được thức ăn mặn hoặc cay.)

바쁘거나 짐이 있을때 택시를 타요.
(Khi bận hoặc có nhiều hành lý thì tôi đi taxi.)


LƯU Ý :

Cấu trúc “V거나” chỉ được sử dụng khi hai hành động có mối liên hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa, vì thế nên SỬ DỤNG CÙNG MỘT CHỦ NGỮ cho cả hai động từ trong câu.


가끔 저는 도서관에서 독서하거나 숙제해요.
(Thỉnh thoảng, tôi đọc sách hoặc làm bài tập ở thư viện.)


B) Không thể dùng với thì tương lai, phỏng đoán “겠”.

내일 등산을 가거나 농구를 하겠어요. (O)
내일 등산을 가겠거나 농구를 하겠어요. (X)
(Ngày mai tôi sẽ đi leo núi hoặc là chơi bóng rổ.)

C) Trường hợp 거나 được dùng lặp lại nhiều lần sau mỗi động từ / tính từ để diễn tả việc chọn cái nào trong số đó cũng không quan trọng. Được dùng để thể hiện sự tương phản hoặc đối lập nhau. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “DÙ ... HAY ... THÌ CŨNG ...”.

싸거나 비싸거나 필요하니까 사 왔다.
(Vì cần nên tôi đã mua về dù rẻ hay đắt.)


청소를 하거나 빨래를 하거나 그는 즐거운 마음으로 한다.
(Anh ấy đều vui lòng làm dù là dọn dẹp hay giặt giũ.)


노래를 부르거나 춤을 추거나 마음대로 하세요.
(Hãy làm theo ý mình đi, hát hay múa đều được.)


D) Có thể dùng dạng V,A거나 말거나 để liệt kê hai hành động, đặc điểm trái ngược nhau.

회사에 늦거나 말거나 내버려 두세요.
(Cứ mặc kệ dù có đến công ty trễ hay không.)


나는 그가 숙제를 하거나 말거나 관심없다.
(Tôi không quan tâm việc nó có làm bài tập hay không.)


그는 청중이 듣거나 말거나 하고 싶은 말을 다 하고 내려갔어요.
(Dù thính giả có nghe hay không thì anh ta cứ nói hết những điều muốn nói rồi đi xuống)


E) V거나 하면 dùng để diễn tả một việc nào đó xảy ra ở mệnh đề sau là hệ quả luôn luôn xảy ra nếu thực hiện một hành động nào đó ở vế trước. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “NẾU / HỄ ... THÌ ...”.

도움이 필요하거나 하면 그 친구한테 전화를 합니다.
(Hễ cần giúp đỡ là tôi gọi điện cho người bạn đó.)

잠을 못 잤거나 컴퓨터를 많이
보거나 하면 꼭 머리가 아프다.
(Hễ ngủ không được hoặc nhìn máy tính nhiều là đau đầu)


사람들은 보너스를 탔거나 생각하지 않던 돈이 생겼거나 하면 한턱을 내지요.
(Hễ mọi người lãnh tiền thưởng hoặc có được tiền ngoài mong đợi là đãi một chầu.)


F) Sự khác biệt giữa “거나” và “(이)나”.

“거나” dùng kết hợp với ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ.
“(이)나” dùng kết hợp với DANH TỪ.


가 : 점심에 뭐 먹을 거예요?
(Trưa bạn sẽ ăn gì?)
나 :
피자
햄버거를 먹을 거예요.
(Mình sẽ ăn pizza hoặc là hamburger.)
피자를 먹
거나 햄버거를 먹을 거예요.
(Mình sẽ ăn pizza hoặc là ăn hamburger.)



SO SÁNH GIỮA 거나 VÀ 든지

- Giống nhau : Đều được sử dụng để lựa chọn một trong hai.

- Khác nhau :

V + 거나 V + 든지
Chỉ được sử dụng khi chọn một trong hai cái được đưa ra.

가 : 주말에 뭐 해요?
(Cuối tuần cậu định làm gì?)
나 : 친구를
만나거나 집에서 쉴 거예요.
(Mình sẽ gặp gỡ bạn bè hoặc nghỉ ngơi ở nhà.)


=> Ngoài việc gặp gỡ bạn, việc nghỉ ngơi ở nhà còn có khả năng lựa chọn những việc khác.
Thể hiện hai trong nhiều cái và có khả năng có thể chọn cái khác với cái được đưa ra.

가 : 주말에 뭐 해요?
(Cuối tuần cậu định làm gì?)
나 : 친구를
만나든지 집에서 쉴 거예요.
(Mình sẽ gặp gỡ bạn bè hoặc nghỉ ngơi ở nhà.)


=> Sẽ chỉ lựa chọn giữa việc gặp bạn bè hoặc việc nghỉ ở nhà.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!