Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A(으)ㄹ까 봐(서)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ까 봐(서)

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

Nghĩa trong tiếng Việt là “SỢ RẰNG, LO RẰNG, E RẰNG”, nó là dạng rút ngắn của (으)르까 봐(서).
Có thể sử dụng dưới dạng “(으)ㄹ까 봐서, (으)ㄹ까 걱정이에요, (으)ㄹ까 걱정했어요.”
Thường đi cùng với “걱정이다; “걱정이 되다” hay “걱정하다”.

* Ngữ pháp này có 3 cách dùng như sau :

CÁCH DÙNG 1 : DIỄN ĐẠT SỰ LO LẮNG, LO ÂU, E NGẠI.
. Sợ điều gì đó có thể xảy ra nên có hành động để phòng tránh.
. CHỈ DÙNG (으)ㄹ까 봐 CHO NHỮNG THỨ CÓ THỂ XẢY RA, KHÔNG THỂ DÙNG VỚI NHỮNG THỨ ĐÃ, ĐANG VÀ SẼ XẢY RA MỘT CÁCH CHẮC CHẮN RỒI. Trong trường hợp đó, có thể dùng -(으)르까 걱정이에요 hoặc -(으)르까 걱정했어요.


나중에 후회할까 봐 걱정 돼요.
= 나중에
후회할까 걱정 돼요.
(Tôi sợ rằng tôi có thể hối hận về sau.)


아이가 실망할까 봐 아직 말 못 했어요.
(Tôi sợ rằng những đứa trẻ sẽ thất vọng, nên tôi vẫn chưa thể nói ra.)


결혼식날 비가 올까 봐 걱정했어요.
(Tôi lo ngày cưới có mưa.)

할머니는 아기가 넘어질까 봐 쩔쩔매십니다.
(Bà lúng túng lo bé bị ngã.)


우리를 떼어 놓고 떠났을까 봐 마음을 졸였어요.
(Sốt ruột sợ anh ấy bỏ chúng tôi đi.)


아이가 길을 잃어버릴까 봐서 걱정이에요.
(Tôi sợ rằng con bé sẽ lạc đường.)

우리 아들이 나를 닮을까 봐 걱정이에요.
(Tôi sợ rằng con trai tôi sẽ giống tôi.)

CÁCH DÙNG 2 : GIẢI THÍCH LÍ DO CHO MỘT QUYẾT ĐỊNH -> DỰA TRÊN MỘT SỰ GIẢ ĐỊNH, PHỎNG ĐOÁN.
. Quyết định làm gì đó dựa trên giả định, dù cuối cùng giả định đó không xảy ra.


택시로 가면 더 빠를까 봐 택시를 탔는데, 결국은 지각했어요.
(Tôi đã bắt một taxi vì nghĩ rằng sẽ nhanh hơn, nhưng cuối cùng vẫn bị trễ.)


비가 올까 봐 우산을 가져왔는데 비가 안 오네요.
(Tôi đã mang theo một chiếc ô vì lo rằng trời sẽ mưa, nhưng trời đã không mưa.)


음식이 적을까 봐 더 시켰더니 남았구나.
(Lo thức ăn ít nên gọi thêm thì lại thừa.)


CÁCH DÙNG 3 : DIỄN ĐẠT Ý ĐỊNH CHƯA CHẮC CHẮN.
. Kết hợp với ĐỘNG TỪ dùng khi muốn nói về thứ gì bản thân đang có cảm nhận sẵn sàng để làm, mặc dù vẫn chưa hoàn toàn quyết định làm hay không.


오늘은 좀 쉴까 봐요.
(Tôi nghĩ có thể tôi phải nghỉ một chút vào hôm nay.)

친구들한테 물어볼까 봐요.
(Tôi nghĩ có thể tôi phải hỏi các bạn của mình.)

그냥 환불 받을까 봐요.
(Tôi nghĩ có lẽ cứ thế nhận tiền bồi hoàn thôi.)

LƯU Ý :

1. Không kết hợp với thì TƯƠNG LAI :

오늘 비가 올까 봐 우산을 가져서 나가겠어요. (X)
오늘 비가 올까 봐 우산을 가져서 나갔어요. (O)
(Sợ hôm nay trời mưa nên tôi mang theo dù tới.)

2. Kết hợp với thì QUÁ KHỨ :
표가 없었을까 봐 미리 예매했어요.
(Tôi lo rằng vé đã hết nên đã đặt trước.)

Các ví dụ khác :

비가 너무 많이 올까 봐 걱정이에요.
(Tôi sợ rằng trời sẽ mưa rất to.)


발표할 때 한국어를 틀릴까 봐 걱정이에요.
(Tôi sợ rằng sẽ mắc sai sót tiếng Hàn trong khi thuyết trình.)


아이가 길을 잃어버릴까 봐 걱정이 됐어요.
(Tôi sợ rằng con bé sẽ lạc đường.)


늦을까 봐 걱정이 돼서 일찍 출발했어요.
(Tôi sợ rằng mình sẽ bị trễ nên đã xuất phát sớm.)


남자 친구가 기분 나쁠까 봐 걱정하고 있어요.
(Tôi đang lo là bạn trai sẽ buồn.)


아빠한테 혼날까 봐 말을 할 수 없어요.
(Tôi sợ bố tôi sẽ nổi giận nên tôi không thể nói được.)


저녁에 추울까 봐 옷을 하나 더 가져왔어요.
(Sợ tối sẽ lạnh nên tôi mang theo thêm một chiếc áo.)


A : 오늘 갈비탕 어때요? 맛있죠?
(Canh sườn hôm nay thế nào? Ngon chứ?)
B :
짤까 봐 걱정이었는데 정말 맛있어요.
(Tôi lo rằng sẽ bị mặn, nhưng thực sự rất ngon.)


밤에 잠이 안 올까 봐 저녁에는 커피를 안 마셔요.
(Sợ tối không ngủ được nên tôi không uống cà phê vào buổi tối.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + BOMI

error: Content is protected !!