Nghĩa trong tiếng Việt là “SỢ RẰNG, LO RẰNG, E RẰNG”, nó là dạng rút ngắn của (으)르까 봐(서). Có thể sử dụng dưới dạng “(으)ㄹ까 봐서, (으)ㄹ까 걱정이에요, (으)ㄹ까 걱정했어요.” Thường đi cùng với “걱정이다; “걱정이 되다” hay “걱정하다”.
* Ngữ pháp này có 3 cách dùng như sau :
CÁCH DÙNG 1 : DIỄN ĐẠT SỰ LO LẮNG, LO ÂU, E NGẠI. . Sợ điều gì đó có thể xảy ra nên có hành động để phòng tránh. . CHỈ DÙNG (으)ㄹ까 봐 CHO NHỮNG THỨ CÓ THỂ XẢY RA, KHÔNG THỂ DÙNG VỚI NHỮNG THỨ ĐÃ, ĐANG VÀ SẼ XẢY RA MỘT CÁCH CHẮC CHẮN RỒI. Trong trường hợp đó, có thể dùng -(으)르까 걱정이에요 hoặc -(으)르까 걱정했어요.
나중에후회할까 봐걱정 돼요. = 나중에후회할까걱정 돼요. (Tôi sợ rằng tôi có thể hối hận về sau.)
아이가실망할까 봐아직 말 못 했어요. (Tôi sợ rằng những đứa trẻ sẽ thất vọng, nên tôi vẫn chưa thể nói ra.)
결혼식날 비가올까 봐 걱정했어요. (Tôi lo ngày cưới có mưa.)
할머니는 아기가넘어질까 봐쩔쩔매십니다. (Bà lúng túng lo bé bị ngã.)
우리를 떼어 놓고떠났을까 봐마음을 졸였어요. (Sốt ruột sợ anh ấy bỏ chúng tôi đi.)
아이가 길을잃어버릴까 봐서 걱정이에요. (Tôi sợ rằng con bé sẽ lạc đường.)
우리 아들이 나를닮을까 봐 걱정이에요. (Tôi sợ rằng con trai tôi sẽ giống tôi.)
CÁCH DÙNG 2 : GIẢI THÍCH LÍ DO CHO MỘT QUYẾT ĐỊNH -> DỰA TRÊN MỘT SỰ GIẢ ĐỊNH, PHỎNG ĐOÁN. . Quyết định làm gì đó dựa trên giả định, dù cuối cùng giả định đó không xảy ra.
택시로 가면 더빠를까 봐택시를 탔는데, 결국은 지각했어요. (Tôi đã bắt một taxi vì nghĩ rằng sẽ nhanh hơn, nhưng cuối cùng vẫn bị trễ.)
비가올까 봐우산을 가져왔는데 비가 안 오네요. (Tôi đã mang theo một chiếc ô vì lo rằng trời sẽ mưa, nhưng trời đã không mưa.)
음식이적을까 봐더 시켰더니 남았구나. (Lo thức ăn ít nên gọi thêm thì lại thừa.)
CÁCH DÙNG 3 : DIỄN ĐẠT Ý ĐỊNH CHƯA CHẮC CHẮN. . Kết hợp với ĐỘNG TỪ dùng khi muốn nói về thứ gì bản thân đang có cảm nhận sẵn sàng để làm, mặc dù vẫn chưa hoàn toàn quyết định làm hay không.
오늘은 좀쉴까 봐요. (Tôi nghĩ có thể tôi phải nghỉ một chút vào hôm nay.)
친구들한테물어볼까 봐요. (Tôi nghĩ có thể tôi phải hỏi các bạn của mình.)
그냥 환불받을까 봐요. (Tôi nghĩ có lẽ cứ thế nhận tiền bồi hoàn thôi.)
LƯU Ý :
1. Không kết hợp với thì TƯƠNG LAI : 오늘 비가올까 봐우산을 가져서나가겠어요. (X) 오늘 비가올까 봐우산을 가져서나갔어요. (O) (Sợ hôm nay trời mưa nên tôi mang theo dù tới.)
2. Kết hợp với thì QUÁ KHỨ : 표가없었을까 봐미리 예매했어요. (Tôi lo rằng vé đã hết nên đã đặt trước.)
Các ví dụ khác :
비가 너무 많이올까 봐걱정이에요. (Tôi sợ rằng trời sẽ mưa rất to.)
발표할 때 한국어를틀릴까 봐걱정이에요. (Tôi sợ rằng sẽ mắc sai sót tiếng Hàn trong khi thuyết trình.)
아이가 길을잃어버릴까 봐걱정이 됐어요. (Tôi sợ rằng con bé sẽ lạc đường.)
늦을까 봐걱정이 돼서 일찍 출발했어요. (Tôi sợ rằng mình sẽ bị trễ nên đã xuất phát sớm.)
남자 친구가 기분나쁠까 봐걱정하고 있어요. (Tôi đang lo là bạn trai sẽ buồn.)
아빠한테혼날까 봐말을 할 수 없어요. (Tôi sợ bố tôi sẽ nổi giận nên tôi không thể nói được.)
저녁에추울까 봐옷을 하나 더 가져왔어요. (Sợ tối sẽ lạnh nên tôi mang theo thêm một chiếc áo.)
A : 오늘 갈비탕 어때요? 맛있죠? (Canh sườn hôm nay thế nào? Ngon chứ?) B :짤까 봐걱정이었는데 정말 맛있어요. (Tôi lo rằng sẽ bị mặn, nhưng thực sự rất ngon.)
밤에잠이 안 올까 봐저녁에는 커피를 안 마셔요. (Sợ tối không ngủ được nên tôi không uống cà phê vào buổi tối.)