A) "잖아(요)" được dùng trong các ngữ cảnh khác nhau và do đó có các ý nghĩa khác nhau :
- Được dùng phổ biến nhất khi bạn muốn nói NHẤN MẠNH hay NHẮC LẠI điều mà người khác đồng ý với bạn về sự việc mà họ đã biết nhưng không nhớ hay lãng quên. - Hay khi bạn muốn HIỆU CHỈNH, SỬA CHỮA lại lời nói, lời nhận xét của người khác (xác nhận lại điều người nghe hoặc người khác biết). - Thỉnh thoảng bạn cũng có thể sử dụng "잖아(요)" khi cung cấp một LÝ DO hay CHỨNG CỚ cho thứ gì đó.
Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong VĂN NÓI, với quan hệ bạn bè, quan hệ thân thiết hoặc trong trường hợp nói với người dưới. "잖아(요)" được khởi nguồn từ cấu trúc "지 않아(요)" với ý nghĩa phủ định “TO NOT + VERB”, nhưng hiện tại nó đã mang một ý nghĩa độc lập rất khác với dạng ban đầu.
Có thể dịch nôm na sang tiếng Việt là: "CHẲNG PHẢI … CÒN GÌ NỮA”, “..... MÀ”
어제 말했잖아요. (Tôi đã nói với bạn vào hôm qua rồi mà! (Bạn không nhớ sao?))
귀엽잖아요. (Không phải nó dễ thương sao!)
어차피 내일도 시간 있잖아요. (Dù sao thì ngày mai cũng có thời gian mà?)
오늘 일요일이잖아요. (Hôm nay là chủ nhật mà)
가 : 영어를 어떻게 그렇게 잘해요? (Bạn làm thế nào mà giỏi tiếng Anh quá vậy?) 나 : 제가 미국에서 10년 살았잖아요. 그러니까 영어를 잘하지요. (Mình đã sống ở Mỹ 10 năm còn gì. Vậy nên phải giỏi tiếng Anh chứ.)
제가 필리핀에서 왔잖아요. 그래서 마닐라에 대해서 잘 알아요. (Mình đến từ Philippines mà. Vì thế mình biết rất rõ về Manila (thủ đô của Philippines)
저희가 부모님을 모시고 살잖아요. 그래서 집에 일찍 들어가야 돼요. (Tụi mình sống chung với bố mẹ mà. Vậy nên cần phải về nhà sớm)
B) Có thể dùng với quá khứ “았/었”
가 : 오늘은 왜 이렇게 피곤하지요? (Hôm nay sao lại mệt mỏi như vậy?) 나 : 어제 일이 많았잖아요. (Vì hôm qua làm nhiều việc mà.)
가 : 왜 술을 안 마셔요? (Tại sao lại không uống rượu thế?) 나 : 술을 끊었잖아요. (Mình đã bỏ rượu rồi mà.)
C) Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng “(이)잖아요”.
가 : 하숙집가 왜 이렇게 비싸요? (Tại sao nhà trọ lại mắc như thế này?) 나 : 독방이잖아요. (Vì là phòng riêng mà.)
가 : 두 사람이 많이 닮았네요. (Hai người trông giống nhau quá nhỉ.) 나 : 형제잖아요. (Vì là hai anh em mà.)
So sánh “잖아요” và “거든요” : “잖아요” sử dụng khi nhấn mạnh hoặc xác nhận lại lý do, nguyên do mà người nghe đã biết, trong khi “거든요” thể hiện lý do, nguyên do mà người nghe không hề biết.
가 : 밍밍 씨가 한국말을 잘하네요. (Ming-ming nói tiếng Hàn giỏi quá nhỉ.)
1. 나 : 공부를 열심히하거든요. (공부를 열심히 하는 것을 듣는 사람이 모름) (Bạn không biết đâu) mình đã học tập chăm chỉ lắm đó. (Người nói nghĩ là: người nghe không biết việc bản thân đã học tập chăm chỉ như thế nào.)
2. 공부를 열심히 하잖아요. (Bạn chẳng phải đã biết là) mình đã học tập rất chăm chỉ mà. (Người nói nghĩ là: người nghe đã biết rõ việc trước đó rồi.)