- Thể hiện dù giả định hay công nhận vế trước cũng không liên quan đến về sau. - Có thể thêm trạng từ “아무리” để nhấn mạnh thêm cho câu.
2. CÁCH SỬ DỤNG :
. Gốc động từ / tính từ kết thúc bằng nguyên âm 오/아 được sử dụng : V,A + 아도. . Gốc động từ / tính từ kết thúc bằng các nguyên âm khác được sử dụng : V,A + 어도. . Gốc động từ / tính kết thúc bởi 하다 được chuyển thành 해도. . Danh từ được sử dụng : N이어도/여도.
3. VÍ DỤ :
1) 운동을 많이 해도 살이 빠지지 않아요. (Dù có tập thể dục nhiều thì tôi cũng không giảm cân được.)
2) 아무리 바빠도 아침 밥을 꼭 먹는 것이 좋아요. (Dù bận thế nào đi nữa thì cậu cũng nên ăn sáng.)
3) A: 오늘은 너무 피곤해서 그냥 자야겠어. (Hôm nay mệt quá nên chắc phải ngủ thôi.) B: 아무리 피곤해도 화장은 꼭 지우고 자. (Dù có mệt thế nào thì nhất định phải tẩy trang rồi mới ngủ.)
4) 내일 비가 와도 여행을 갈 거예요. (Ngày mai dù trời có mưa tôi cũng sẽ đi du lịch.)
5) 불고기는 매일 먹어도 맛있어요. (Bulgogi rất ngon kể cả khi ăn nó hàng ngày.)
Tổng hợp các NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN KHÁC sẽ được cập nhật tại ĐÂY, bạn hãy tham KHẢO thêm nếu cần nhé !!