2. Trong văn nói thì “을/를” có khi bị lược bỏ không dùng tới.
영어(를) 잘 해요? (Anh có giỏi tiếng Anh không?)
3. Với các động từ có hình thái "DANH TỪ + 하다" (N하다)
Các động từ có dạng N하다 như trên 공부하다 (học), 수영하다 (bơi), 운동하다 (vận động), 산책하다 (đi bộ) có thể thêm 을/를 sau N và được viết đầy đủ thành 공부를 하다, 수영을 하다, 운동을 하다, 산책을 하다.
Khi đó, N vẫn có nghĩa tương ứng: 공부 (việc học), 수영 (việc bơi), 운동 (việc vận động), 산책 (việc đi bộ) Tuy nhiên với các động từ như 좋아하다 (thích) và 싫어하다 (ghét), vì 좋아 và 싫어 không phải danh từ nên hình thức 좋아하다 và 싫어하다 là hình thức cố định.
4. Trường hợp đặc biệt: 뭐 해요?
Đại từ nghi vấn 무엇 có thể được tỉnh lược thành 무어, sau đó được rút gọn thành 뭐. Vì thế, câu hỏi 뭐를 해요? Có thể được rút gọn thành 뭘 해요?, trong văn nói có thể được rút gọn thêm thành 뭐 해요?