Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

SO SÁNH NGỮ PHÁP
ĐỘNG TỪ + 고 나다 /
V고 나서 / V고 나면 / V고 나니까

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 나다 / 고 나서 / 고 나면 / 고 나니까

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

고 나다 고 나서 고 나면 고 나니까
Đặc điểm
. Thể hiện trình tự của hai hành động tương tự như -고, dùng để diễn tả việc hoàn thành một hành động nào đó, sau đó có hành động hoặc trạng thái khác tiếp diễn.
. -고 나다 thường được sử dụng với các liên từ khác như -아/어/여서, -(으)니까, -(으)면.

=> Nghĩa Tiếng Việt: “ SAU KHI LÀM GÌ ĐÓ XONG…” “LÀM XONG RỒI THÌ…”


숙제를 하고 났어요.
(Tôi đã làm xong bài tập.)
. 고 나서 (= (으)ㄴ 다음) : Thường được sử dụng phổ biến hơn, mang sắc thái tự nhiên và rõ ràng về thứ tự và hành động.
. Cấu trúc này được sử dụng phổ biến trong văn nói và văn viết không trang trọng

=> Nghĩa Tiếng Việt: “SAU KHI… (VÀ) SAU ĐÓ…”


밥을 먹고 나서 숙제를 하려고 해요.
(Sau khi ăn cơm, tôi sẽ làm bài tập về nhà.)

몸이 다
낫고 나서 공부를 다시 시작할 거예요.

(Sau khi tôi khỏe hơn, tôi sẽ bắt đầu học trở lại.)

손을
씻고 나서 음식을 만듭시다.

(Hãy rửa tay trước, và sau đó hãy làm thức ăn.)

밥을
먹고 나서 식탁을 깨끗하게 치웠어요.
(Sau bữa ăn, tôi đã dọn dẹp bàn một cách sạch sẽ.)

여자 친구하고
헤어지고 나서 소중함을 알게 됐어요.
(Sau khi chia tay bạn gái, tôi đã nhận ra tầm quan trọng của cô ấy với mình.)

저는 아침을
먹고 났어요.
(Tôi đã ăn sáng xong rồi.)

영화를
보고 나서 친구와 커피를 마셨어요.
(Xem phim xong tôi đã đi uống cà phê với bạn.)

필요 없는 물건을
사고 나서 후회해요.
(Sau khi mua đồ không cần thiết tôi thấy hối hận.)

식사를
하고 나서 바로 설거지를 하는 것이 좋습니다.
(Tốt nhất là nên rửa chén ngay sau khi ăn xong.)

A : 언제 출발할까요?
(Khi nào xuất phát nhỉ?)
B : 점심을
먹고 나서 출발해요.
(Ăn trưa xong rồi đi nhé.)
. Dùng để thể hiện kết quả xảy ra sau khi hành động được hoàn thành.
. Diễn tả trình tự của hành động KÈM THEO ĐIỀU KIỆN – nếu hành động một hoàn tất thì hành động hai sẽ xảy ra.

=> Nghĩa Tiếng Việt: “NẾU LÀM…, NÓ SẼ ~” (mệnh đề thứ hai nên ở thì HIỆN TẠI hoặc TƯƠNG LAI).


약을 먹고 나면 좋아질 거예요.
(Nếu bạn uống thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn.)

일을
마치고 나면 보람을 느낄 수 있을 거예요.
(Nếu bạn kết thúc công việc, bạn sẽ cảm thấy (công việc) có ý nghĩa, giá trị.)

이걸
마시고 나면 괜찮아 질 거예요.
(Sau khi bạn uống cái này, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn.)

규칙
알고 나면 수학이 아주 쉬워질 겁니다.
(Nếu bạn nắm được các quy tắc, môn toán sẽ trở nên dễ dàng.)

컴퓨터를
배우고 나면 엔지니어가 될 수 있어요?
(Nếu tôi học về máy tính, tôi có thể trở thành một kỹ sư?)

이 책을 다
읽고 나면 빌려 줄게요.
(Nếu đọc xong cuốn sách này tôi sẽ cho bạn mượn.)

숙제를
끝내고 나면 게임을 해도 돼요.
(Nếu làm xong bài tập thì có thể chơi game.)

감기약을
먹고 나면 열이 내려갈 거예요.
(Nếu như uống thuốc cảm xong thì sẽ giảm sốt.)

운동을
하고 나면 늘 피곤해요.
(Nếu tập thể dục xong thì thấy mệt.)


. -고 보면 cũng tương tự -고 나면, nhưng -고 보면 được dùng cho các ĐỘNG TỪ CỐ ĐỊNH 알고 보면, 듣고 보면.

알고 보면 그 사람도 참 착한 사람이에요.
(Sau khi bạn biết anh ấy, (bạn sẽ nhận ra) anh ấy là một người tốt.)


듣고 보면 이해가 더 쉬울 겁니다.
(Sau khi bạn lắng nghe, bạn sẽ thấy dễ dàng để thấu hiểu.)
. Dùng để nhấn mạnh cảm xúc hoặc suy nghĩ sau khi hành động được hoàn thành.
. Phía sau thường diễn tả thông tin, kết quả hoặc nhận ra điều mới mẻ được phát hiện sau khi hành động thứ nhất hoàn tất.

=> Nghĩa Tiếng Việt: “SAU KHI LÀM VIỆC A VÀ NHẬN RA MỘT THỰC TẾ NÀO ĐÓ” (tương tự -고 보니까).


밥을 많이 먹고 나니까 이제 졸려요.
(Sau khi đã ăn rất nhiều, (tôi nhận ra) tôi buồn ngủ díp mắt.)

돈을
벌고 나니까 비싼 물건을 사고 싶어졌어요.
(Sau khi kiếm được nhiều tiền, (tôi nhận ra) tôi muốn mua những thứ đắt tiền.)

샤워를
하고 나니까 기분이 훨씬 좋네요.
(Sau khi tôi tắm, (Tôi nhận ra) tinh thần tốt hơn.)

집을
청소하고 나니까 더 넓어 보여요.
(Sau khi dọn dẹp nhà, (tôi nhận ra) ngôi nhà trông lớn hơn rất nhiều.)

약을
먹고 나니까 머리가 안 아파요.
(Sau khi tôi uống thuốc, (tôi nhận ra) đã hết đau đầu.)

공부를
하고 나니까 기분이 좋아졌어요.
(Học xong thì thấy tâm trạng tốt hơn.)

청소를
하고 나니 방이 깨끗해졌어요.
(Dọn dẹp xong thì phòng sạch sẽ hơn.)

운동을
하고 하니 피곤해졌어요.
(Tập thể dục xong thấy mệt hơn.)

밥을
먹고 나니 졸려요.
(Ăn cơm xong thấy buồn ngủ.)

청소를
하고 나니 방이 깨끗해졌어요.
(Sau khi dọn dẹp xong thì nhận ra phòng trở nên sạch sẽ.)

오랫동안 노래를
부르고 나니 목이 좀 아프네요.
(Cổ họng tôi có chút đau sau khi hát trong thời gian dài.)



LƯU Ý

KHÔNG THỂ CÓ THỂ
. Không thế kết hợp cùng với dạng quá khứ “았/었” hoặc tương lai phỏng đoán “겠, (으)ㄹ 것이다”.

어제 영화를 보고 나서 밥을 먹었어요. (O)
(Hôm qua sau khi xem phim xong tôi đã ăn cơm.)
어제 영화를 봤고 나서 밥을 먹었어요. (X)

주말에 집안일을 하고 나서 산책할까 해요. (O)
(Cuối tuần này làm xong việc nhà tôi định đi dạo, tản bộ.)
주말에 집안일을
하겠고 나서 산책할까 해요. (X)
. CHỈ DÙNG VỚI CÁC ĐỘNG TỪ BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC RÕ RÀNG. Không dùng cùng với các động từ như “일어나다, 가다, 오다, 올라가다, 내려가다, 앉다, 눕다, 만나다” trong khi hành động đã kết thúc nhưng trạng thái của nó vẫn được tiếp diễn trong khi hành động theo sau xảy ra. Thay vào đó sử dụng 아/어서 thay cho 고 나서.

일어나고 나서 이를 닦았어요. (X)
일어나서 이를 닦았어요. (O)
(Sau khi thức dậy tôi đã đánh răng.)

나는 학교에
가고 나서 공부해요. (X)
나는 학교에 가서 공부해요. (O)
(Tôi đến trường rồi học.)

한라산에 올라가고 나서 사진을 찍었어요. (X)
한라산에 올라가서 사진을 찍었어요. (O)
(Tôi đã chụp hình sau khi leo lên núi Halla.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + HQ가자 + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!