Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A(으)ㄴ 것 같다 /
는 것 같다 / (으)ㄹ 것 같다

1. CÔNG THỨC :

[QUÁ KHỨ] ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 것 같다
[HIỆN TẠI] TÍNH TỪ + (으)ㄴ 것 같다, ĐỘNG TỪ + 는 것 같다
[TƯƠNG LAI] ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + (으)ㄹ 것 같다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [HIỆN TẠI] “-는 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ và “있다/없다” để chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đang xảy ở HIỆN TẠI.
Còn “-(으)ㄴ 것 같다” được gắn vào THÂN TÍNH TỪ.


비가 오는 것 같아요.
(Hình như trời mưa.)

영화가재미있는 것 같아요. 사람들이 많아요.
(Có lẽ bộ phim này hay. Có nhiều người đến xem.)

수미 씨 생각이 좋은 것 같아요.
(Suy nghĩ của Sumi đường như rất tốt.)

집 안에 아무도 없는 것 같다.
(Có lẽ trong nhà không có ai.)

B) [QUÁ KHỨ] “(으)ㄴ 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ, nó chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đã xảy ra trong QUÁ KHỨ.

벌써 비가 그친 것 같아요.
(Có lẽ trời đã tạnh mưa.)

민수는 이미 점심을 먹은 것 같아요.
(Hình như Minsu đã ăn trưa rồi.)

남 씨는 벌써 떠난 것 같아요. 전화를 안 받아요.
(Dường như Nam đã đi rồi. Anh ấy không có bắt điện thoại.)

제가잘못한 것 같습니다.
(Có lẽ tôi đã sai.)

영화가재미있었던 것 같아요.
(Dường như bộ phim rất hay.)

어제 학교에 사람이많았던 것 같아요.
(Có lẽ hôm qua trong trường đã có rất nhiều người.)

SO SÁNH VÀ LƯU Ý : “-았/었/였던 것 같아요” được gắn với THÂN TÍNH TỪ hoặc “있다/없다”, diễn tả sự phỏng đoán của người nói về một việc trong quá khứ.

영화가 재미있었던 것 같아요.
(Dường như bộ phim rất hay.)

어제 학교에 사람이 많았던 것 같아요.
(Có lẽ hôm qua trong trường đã có rất nhiều người.)

C) [TƯƠNG LAI] “(으)ㄹ 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ và “있다/없다”, nó chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đó sẽ xảy ra trong TƯƠNG LAI.

비가 올 것 같아요.
(Có lẽ trời sắp mưa.)

민수는 곧 점심을먹을 것 같아요.
(Minsu chắc sẽ ăn trưa ngay.)

한국어 배울 거예요. 재미있을 것 같아요.
(Tôi định học tiếng Hàn. Có lẽ sẽ rất thú vị đây.)

내일은 눈이 올 것 같아요.
(Ngày mai có lẽ sẽ có tuyết rơi.)

방학 때 여행을 갈 것 같아요.
(Chắc là tôi sẽ đi du lịch vào kỳ nghỉ.)

저기가 시원할 것 같으니까 저기로 갑시다.
(Vì đằng kia có vẻ mát mẻ nên chúng ta qua đó nhé.)

선생님이 우리가 하는 말을 다 들을 것 같아요.
(Hình như thầy giáo đã nghe hết lời chúng ta nói.)

의사 선생님 덕분에 병이 빨리 나을 것 같아요.
(Nhờ có bác sĩ mà bệnh tình có lẽ sẽ mau chóng khỏi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!